Di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được phân chia như thế nào?

15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được phân chia như thế nào?
Ngày đăng: 04/04/2025

    di chuc khong ghi phan thua ke

    Như chúng ta đã biết, người để lại di chúc có quyền quyết định để lại tài sản của mình cho người khác, và xác định từng phần cho từng người thừa kế sau khi người để lại di sản chết. Tuy nhiên, trên thực tế chúng ta gặp không ít trường hợp, khi để lại di chúc nhưng lại không xác định rõ phần của từng người được hưởng theo như ý nguyện của người để lại di chúc. Và khi đó vấn đề đặt ra là: “Di sản sẽ được phân chia như thế nào nếu người để lại di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế được hưởng”. Để giải đáp vấn đề trên, kính mời anh/chị và các bạn cùng theo dõi bài viết bên dưới của chúng tôi nhé:

    di chuc khong ghi phan thua ke 1

    Di chúc là gì?

    Di chúc, căn cứ theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau:

    Điều 624. Di chúc

    Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

    Như vậy, có thể hiểu là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết.

    Di chúc hợp pháp khi nào?

    Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 có quy định di chúc được xem là hợp pháp cần thỏa mãn các điều kiện sau:

    Người lập di chúc: Người lập di chúc phải đạt đến độ tuổi thành niên, có trí tuệ bình thường và có khả năng tự quyết định. Điều này đảm bảo rằng người lập di chúc đã đủ hiểu biết và sáng suốt để thực hiện việc lập di chúc một cách tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc bởi người khác.

    Điều đáng chú ý là nếu người lập di chúc chưa đủ tuổi thành niên (tức là từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi), vẫn có thể lập di chúc nhưng phải được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý (theo khoản 2 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015).

    Hình thức di chúc: Di chúc phải được lập bằng văn bản, tuy nhiên, nếu tại thời điểm lập di chúc tính mạng của người lập di chúc bị đe doạ, việc lập di chúc bằng văn bản không khả thi, thì di chúc có thể được lập bằng miệng.

    Nội dung của di chúc: Nội dung di chúc không được vi phạm các quy định cấm của pháp luật, không trái đạo đức và phải bao gồm các thông tin quan trọng như:

    • Ngày, tháng, năm lập di chúc.
    • Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc.
    • Họ tên của người được hưởng di sản.
    • Di sản và nơi mà di sản đó đặt.
    • Các nội dung khác theo mong muốn của người lập di chúc

    Lưu ý rằng trong di chúc không được sử dụng viết tắt hoặc ký hiệu. Nếu di chúc có nhiều trang, cần đánh số thứ tự cho từng trang và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Tuy nhiên, nếu một di chúc không tuân thủ đủ các điều kiện nêu trên, có thể bị coi là trái luật và có thể tiến hành thủ tục huỷ di chúc này. Việc thực hiện thủ tục huỷ di chúc trái luật cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm bảo tính pháp lý. Do đó, trước khi tiến hành thủ tục huỷ di chúc, người có quyền lợi liên quan cần tìm hiểu và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý để đảm bảo quyền lợi và sự công bằng trong việc giải quyết di chúc.

    Di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản sẽ được phân chi như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

    Điều 609. Quyền thừa kế:

    Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

    Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc”

    Theo đó, cá nhân có quyền lập di chúc để dịnh đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật,....Và, di chúc là sự thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết.

    Đồng thời, căn cứ theo Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc phân chia di sản theo di chúc như sau:

    Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc:

    1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.”

    Như vậy, theo quy định pháp luật thì trong trường hợp người chết để lại di chúc mà không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    Thủ tục công bố di chúc được quy định như thế nào:

    Khi người có tài sản chết thì di chúc của người đó sẽ có hiệu lực (theo khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015).  Và để người thừa kế có thể làm thủ tục nhận di sản thì bản di chúc này phải được công bố trước những người thừa kế.

    di chuc khong ghi phan thua ke 2

    1. Thời điểm công bố di chúc:

    Về thời điểm có hiệu lực của di chúc, khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ: Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế

    Và theo điểm c khoản 3 Điều 641 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định, Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng.

    Như vậy, sau khi người lập di chúc chết, người đang giữ di chúc phải giao di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc. Tuy nhiên, việc công bố này không bắt buộc phải cùng thời điểm với thời điểm mở thừa kế.

    1. Ai là người công bố di chúc?

    Theo khoản 1, khoản 2 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015, người công bố di chúc được quy định như sau:

    - Di chúc bằng văn bản lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng: Công chứng viên là người công bố di chúc.

    - Người lập di chúc chỉ định người công bố di chúc: Người được chỉ định có nghĩa vụ công bố di chúc.

    - Người lập di chúc không chỉ định hoặc có nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc: Những người thừa kế thỏa thuận để cử một người đứng ra công bố di chúc.

    1. Di chúc được công bố tại địa điểm nào?

    Hiện nay, không có quy định cụ thể về địa điểm công bố di chúc nhưng khoản 2 Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về địa điểm mở thừa kế như sau:

    Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

    Do đó, nếu người lập di chúc chết, địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Trong trường hợp nơi cư trú cuối cùng của người lập di chúc không xác định được thì nơi mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

    Theo phân tích ở trên, di chúc sẽ có hiệu lực tại thời điểm mở thừa kế (thời điểm người lập di chúc chết) và pháp luật chỉ yêu cầu công bố di chúc sau khi mở thừa kế. Do đó, sẽ xuất hiện hai tình huống:

    - Thời điểm mở thừa kế trùng với thời điểm công bố di chúc: Địa điểm công bố di chúc sẽ trùng với địa điểm mở thừa kế (là nơi cư trú cuối cùng của người lập di chúc hoặc nơi có toàn bộ/phần lớn di sản nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng).

    - Thời điểm công bố di chúc không trùng với thời điểm mở thừa kế: Trường hợp này pháp luật không quy định nên những người thừa kế có thể thỏa thuận địa điểm công bố di chúc.

    1. Lưu ý gì khi công bố di chúc?

    Khi thực hiện thủ tục công bố di chúc, người công bố cũng như người thừa kế theo di chúc cần lưu ý những quy định nêu tại Bộ luật Dân sự 2015 sau đây:

    - Sau khi người lập di chúc chết, người được người lập di chúc yêu cầu giữ di chúc giao cho các thừa kế hoặc người công bố di chúc bằng văn bản, có chữ ký của bên giao, bên nhận và ít nhất 02 người làm chứng.

    - Người công bố di chúc được người lập di chúc chỉ định có thể từ chối thực hiện việc công bố.

    - Những người thừa kế có thể thỏa thuận cử người công bố di chúc nếu trong di chúc không chỉ định hoặc người được chỉ định công bố di chúc từ chối.

    - Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải gửi bản sao di chúc đến tất cả những người có liên quan đến di chúc.

    - Người thừa kế theo di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu bản gốc di chúc.

    - Di chúc lập bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc chứng thực.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898 

    Website: luatsugioisaigon.vn

    Email: luatsucncvietnam@gmail.com

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới