Sổ đỏ đứng tên người chết có vay ngân hàng được không?

15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Sổ đỏ đứng tên người chết có vay ngân hàng được không?
Ngày đăng: 07/09/2024

    Khi vay ngân hàng, cá nhân có thể dùng chính tài sản của mình hoặc dùng tài sản của người khác để thế chấp. Tuy nhiên, trong trường hợp sổ đỏ đứng tên người chết thì có vay ngân hàng được không? Chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này trong bài viết sau đây.

     

    so-do-dung-ten-nguoi-chet-co-vay-ngan-hang-duoc-khong

     

    Sổ đỏ đứng tên người chết có vay ngân hàng được không?

    Vay thế chấp sổ đỏ là cách gọi thông dụng cho hình thức mà người đi vay dùng quyền sử dụng đất ở, nhà ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) để làm tài sản thế chấp nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng. Để thế chấp quyền sử dụng đất vay vốn ngân hàng, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) hoặc người thừa kế phải đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ (theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024).

    Đồng thời, khi một người đã chết mà chưa chia thừa kế thì Sổ đỏ đó vẫn đứng tên người đã chết đó. Mà khi đã chết, người đó không còn không năng lực hành vi dân sự, không thể thực hiện các giao dịch, quyền, nghĩa vụ dân sự, không thể tự mình ký tên vào hợp đồng thế chấp, phiếu đăng ký thế chấp...

    Do đó, có thể thấy, mặc dù có thể sử dụng Sổ đỏ của người khác để thực hiện thế chấp cho người thứ ba vay vốn nhưng không có ngân hàng nào đồng ý lấy tài sản của người chết đi thế chấp vay vốn tại ngân hàng mà chưa chia thừa kế.

    Và cũng không có tổ chức hành nghề công chứng nào công chứng hợp đồng thế chấp khi bên thế chấp là người đã chết.

    Do đó, khi Sổ đỏ đứng tên người đã chết mà chưa chia thừa kế hoặc chưa đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ mang tên người sống (có thể là người thừa kế hoặc người khác thông qua giao dịch mua bán, tặng cho... với người thừa kế sau khi đã chia di sản là quyền sử dụng đất) sẽ không thể vay vốn tại ngân hàng.

     

    so-do-dung-ten-nguoi-chet-co-vay-ngan-hang-duoc-khong

     

    Làm sao để vay ngân hàng khi Sổ đỏ đứng tên người chết?

    Như phân tích ở trên, nếu Sổ đỏ vẫn đứng tên người chết và các đồng thừa kế chưa thực hiện phân chia di sản thừa kế để sang tên cho người thừa kế hoặc sau đó bán, tặng cho... người khác thì không thể vay vốn ngân hàng.

    Vì vậy để được thế chấp sổ đỏ đứng tên người đã chết tại ngân hàng, các đồng thừa kế phải tiến hành phân chia di sản thừa kế/khai nhận di sản thừa kế. Sau khi thực hiện thủ tục này ngân hàng sẽ xem xét để chấp nhận tài sản người chết để lại là tài sản thế chấp và đồng ý cho vay tiền. Để thực hiện được điều đó, người có nhu cầu phải thực hiện 02 thủ tục:

    - Phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật và sang tên Sổ đỏ cho người còn sống.

    - Thế chấp Sổ đỏ đã mang tên người sống tại tổ chức tín dụng có nhu cầu.

    Dưới đây là chi tiết thủ tục vay ngân hàng khi Sổ đỏ đứng tên người chết:

    Bước 1: Phân chia di sản thừa kế

    Có hai hình thức phân chia di sản thừa kế là theo di chúc (nếu người chết có để lại di chúc) và theo pháp luật (nếu không có di chúc, có nhưng di chúc không có hiệu lực...)

    Bước 2: Thế chấp tại ngân hàng

    Sau khi thực hiện phân chia di sản thừa kế, người thừa kế phải thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ. Khi đã có Sổ đỏ mang tên mình, người này có thể thực hiện thủ tục thế chấp tại ngân hàng theo thủ tục nêu tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN với các hồ sơ sau đây:

    - Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn; sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú hoặc giấy xác nhận hộ khẩu...

    - Giấy tờ về tài sản: Sổ đỏ hoặc sổ hồng.

    - Phương án sử dụng vốn.

    - Giấy tờ chứng minh khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn vay: Đăng ký kinh doanh, giấy mua hàng, hợp đồng mua chung cư, mua đất, mua xe ô tô...

    - Các loại giấy tờ khác theo yêu cầu của tổ chức tín dụng.

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, ngân hàng sẽ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt các khoản vay. Việc phê duyệt các khoản vay sẽ phụ thuộc vào chính sách riêng của từng ngân hàng cũng như thoả thuận với người vay.

    Sau khi khoản vay được phê duyệt, khách hàng sẽ được yêu cầu ký hợp đồng thế chấp, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, biên bản giao nhận tài sản...

    Và trước khi ngân hàng giải ngân khoản vay cho khách hàng, khi thế chấp Sổ đỏ, người vay phải làm thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Một Cửa của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

     

    so-do-dung-ten-nguoi-chet-co-vay-ngan-hang-duoc-khong

     

    Làm thế nào lấy lại sổ đỏ đã vay thế chấp ở ngân hàng khi người vay đã mất?

    Căn cứ Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

    “1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.

    3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”

    Để nhận lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu/quyền sử dụng bất động sản đã vay thế chấp thì những người được hưởng thừa kế phải làm thủ tục khai nhận thừa kế.

    Tuy nhiên, do sổ đỏ đang do ngân hàng giữ nên một trong những người được hưởng thừa kế có quyền đề nghị ngân hàng cấp bản sao sổ đỏ, hợp đồng vay tiền, hợp đồng thế chấp và các giấy tờ khác có liên quan đến việc vay, thế chấp tài sản.

    Người đề nghị phải xuất trình Giấy chứng tử và giấy tờ chứng minh mối quan hệ thừa kế (di chúc, huyết thống, hôn nhân với người chết) để ngân hàng xác định tư cách pháp lý của người đề nghị.

    Sau khi được ngân hàng cung cấp bản sao (có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền) thì những người thừa kế liên hệ với cơ quan công chứng (Phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) để được hướng dẫn và thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế, lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

    Trên cơ sở Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, những người được thừa kế có quyền liên hệ với ngân hàng để thanh toán các khoản nợ, thực hiện thủ tục giải chấp và nhận lại sổ đỏ (trên thực tế việc thanh toán khoản vay có thể được thực hiện ngay cả khi chưa có Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế).

    Căn cứ khoản 4 Điều 57 Luật Công chứng 2014 quy định: “Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.”

    Theo đó, văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

    Do vậy, người được hưởng thừa kế có quyền liên hệ với cơ quan tài nguyên môi trường đề đăng ký trước bạ, sang tên theo nội dung trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898 

    Website: luatsugioisaigon.vn

    Email: luatsucncvietnam@gmail.com

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới