Trình tự, thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực pháp luật?

15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Trình tự, thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực pháp luật?
Ngày đăng: 27/09/2024

    Đơn đề nghị giám đốc thẩm là một trong những giấy tờ quan trọng trong hồ sơ yêu cầu giám đốc thẩm vụ án dân sự. Theo đó, giám đốc thẩm về bản chất là thủ tục xét lại bản án không phải là một cấp xét xử. Vậy cách soạn đơn này như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật? Chúng tôi sẽ hướng dẫn soạn đơn đề nghị giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực đến quý anh/chị trong bài viết sau đây.

    huong-dan-soan-don-de-nghi-giam-doc-tham-ban-an-dan-su-da-co-hieu-luc

    Giám đốc thẩm là gì?

    Căn cứ Điều 325 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, giám đốc thẩm được hiểu là việc xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

    Khi nào bản án dân sự có hiệu lực pháp luật

    Bản án dân sự được hiểu là văn bản ghi lại kết quả xét xử, nhận định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam giải quyết một vụ tranh chấp dân sự liên quan.

    Bản án dân sự có hai loại bao gồm:

    - Bản án dân sự sơ thẩm tương ứng với cấp xét xử sơ thẩm;

    - Bản án dân sự phúc thẩm tương ứng với cấp xét xử phúc thẩm.

    * Khi nào bản án có hiệu lực:

    Đối với bản án sơ thẩm: Căn cứ Điều 282 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, theo đó bản án dân sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Thời hạn kháng cáo, kháng nghị bản án sơ thẩm:

    - Kháng cáo: 15 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên án hoặc kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm phong;

    - Kháng nghị: 15 ngày kể từ ngày Toà án tuyên án hoặc từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án; 30 ngày kể từ ngày tuyên án đối với Viện kiểm sát cấp trên.

    Đối với bản án phúc thẩm: Căn cứ khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, theo đó bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

    Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực

    * Căn cứ kháng nghị

    Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ được quy định tại Điều 326 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

    - Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

    - Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

    - Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

    * Thời hạn kháng nghị

    Theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

    - Người có thẩm quyền kháng nghị có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    - Thời hạn kháng nghị sẽ là 05 năm nếu có các điều kiện sau đây:

    + Đương sự đã có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm và sau khi hết thời hạn kháng nghị 03 năm mà đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

    + Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có căn cứ để kháng nghị giám đốc thẩm, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, lợi ích của cộng đồng, của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

    * Người có thẩm quyền kháng nghị

    Căn cứ Điều 331 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 chủ thể có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bao gồm:

    - Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao kháng nghị đối với bản án đã có hiệu lực pháp luật của tòa án nhân dân cấp cao, các tòa án khác;

    - Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Cấp cao kháng nghị bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi lãnh thổ.

    Đương sự không có quyền trực tiếp yêu cầu mở thủ tục giám đốc thẩm, mà chỉ được quyền đề nghị chủ thể có thẩm quyền xem xét. Căn cứ theo khoản 23 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định quyền của đương sự như sau: “Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật”. Do đó, trường hợp đương sự có phát hiện được bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật, cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm thì có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có thẩm quyền kháng nghị nêu trên để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong vụ án dân sự.

    * Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm

    Căn cứ Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có các thẩm quyền sau đây:

    (1) Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

    (2) Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;

    (3) Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;

    (4) Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;

    (5) Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

    huong-dan-soan-don-de-nghi-giam-doc-tham-ban-an-dan-su-da-co-hieu-luc

    Hướng dẫn soạn đơn đề nghị giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực

    Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính quy định tại khoản 1 Điều 328 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

    “a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;

    b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;

    c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;

    d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;

    đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.”

    Về mẫu đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự là Mẫu số 82-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

    Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị cách soạn đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực:

    Mục 1 và mục 6: Nếu là bản án sơ thẩm thì ghi “sơ thẩm”, nếu là bản án phúc thẩm thì ghi “phúc thẩm”. (Ví dụ: Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2017/DSPT ngày 10/02/2017).

    Mục 2: Ghi người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 331 Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao).

    Mục 3: Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người làm đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty X do ông Nguyễn Văn A - Tổng giám đốc làm đại diện).

    Mục 4: Nếu người làm đơn là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó. (Ví dụ: Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam, có trụ sở: số 28 đường Mai Chí Thọ, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh).

    Mục 5: Ghi tư cách tham gia tố tụng của người làm đơn (ví dụ: là nguyên đơn).

    Mục 7: Ghi lý do cụ thể của việc đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm.

    Mục 8: Ghi yêu cầu của người đề nghị (ví dụ: Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, huỷ Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2017/DSPT ngày 10-02-2017 của Tòa án nhân dân tỉnh A để xét xử phúc thẩm lại theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự).

    Mục 9: Ghi tên tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn (ví dụ: 1. Bản sao Bản án dân sự phúc thẩm số 10/2017/DSPT ngày 10/02/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh A; 2. Bản sao Căn cước công dân/CMND....3. Quyết định số.../QĐ-UBND ngày........).

    Mục 10: Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp vào đơn; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên trực tiếp và đóng dấu trực tiếp vào đơn.

    Lưu ý: Căn cứ theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thì bản sao của Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật là một trong các tài liệu đính kèm bắt buộc phải có. Ngoài ra, đương sự có thể gửi kèm đơn đề nghị tài liệu, chứng cứ, (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    huong-dan-soan-don-de-nghi-giam-doc-tham-ban-an-dan-su-da-co-hieu-luc

    Trình tự thủ tục giám đốc thẩm

    Căn cứ vào Điều 327 đến Điều 350 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trình tự thủ tục giám đốc thẩm theo các bước như sau:

    Bước 1: Đương sự nộp đơn đề nghị cho Tòa án, Viện kiểm sát, kèm theo bản án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình.

    Bước 2: Tòa án, Viện kiểm sát nhận đơn, ghi vào đơn và cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự.

    Bước 3: Kiểm tra đơn: Nếu không đủ điều kiện thì cơ quan đã nhận đơn yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu. Hết thời hạn trên mà đương sự không sửa đổi, bổ sung thì tòa án, viện kiểm sát trả lại đơn, nêu lý do, ghi chú vào sổ nhận đơn.

    Bước 4: Nếu hồ đơn đã đầy đủ, hợp lệ, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898 

    Website: luatsugioisaigon.vn

    Email: luatsucncvietnam@gmail.com

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới