Trình tự, thủ tục ly hôn với người bỏ nhà đi biệt tích?

15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Trình tự, thủ tục ly hôn với người bỏ nhà đi biệt tích?
Ngày đăng: 22/11/2024

    Hiện nay, rất nhiều cặp vợ chồng mà một trong hai người đã bỏ đi và không chung sống với nhau từ lâu. Vậy, một người bỏ đi biệt tích thì người kia có được phép ly hôn không? Thủ tục ly hôn với người đã bỏ đi biệt tích được quy định như thế nào? Để có thể hiểu rõ hơn quy định của pháp luật về vấn đề này, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

    Trường hợp người bỏ đi biệt tích sẽ bị tuyên bố mất tích

    Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

    Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

    Có được ly hôn với người bỏ nhà đi biệt tích?

    Theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: "Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn".

    Như vậy, vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết ly hôn nếu vợ hoặc chồng của họ là người bị Toà án tuyên bố mất tích. Trong trường hợp này, người còn lại trước hết phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố người kia mất tích, sau đó mới làm thủ tục ra Tòa án xin đơn phương ly hôn.

    Căn cứ khoản 1 Điều 67 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được Tòa án giải quyết ly hôn, dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

    Thủ tục ly hôn khi một bên bỏ nhà đi biệt tích

    Để có thể ly hôn với người bỏ nhà đi biệt tích, trước tiên cần phải làm thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương với người mất tích.

    Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Căn cứ Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, hồ sơ yêu cầu tuyên bố một người mất tích bao gồm:

    • Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo mẫu số 01-VDS Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP;
    • Tài liệu, chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liên tục trở lên mà không có bất cứ thông tin xác thực nào về việc người này còn sống hay đã chết;
    • Giấy tờ chứng minh việc đã sử dụng các biện pháp thông báo tìm kiếm của người yêu cầu với người bị tuyên bố mất tích: Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú (bản sao - nếu có).

    Bước 2: Nộp đơn

    Người có quyền, lợi ích liên quan nộp đơn yêu cầu và các chứng cứ kèm theo cho Toà án có thẩm quyền là Toà án nơi mà người bị yêu cầu tuyên bố mất tích có nơi cư trú cuối cùng trước khi mất liên lạc (điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

    Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

    Toà án sẽ thực hiện việc ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu.

    Thời hạn thông báo là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu.

    Bước 4: Giải quyết thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích

    Sau khi hết thời hạn thông báo, Toà án sẽ mở phiên toà xét đơn yêu cầu trong thời gian 10 ngày. Nếu chấp nhận đơn yêu cầu thì Toà án sẽ ra quyết định tuyên bố người này mất tích.

    Nếu trong thời gian thông báo, người bị yêu cầu trở về và yêu cầu Toà án đình chỉ xét đơn thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

    Thủ tục ly hôn đơn phương với người bỏ đi biệt tích

    Sau khi có quyết định tuyên bố một người mất tích, vợ/chồng của người mất tích có quyền tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn khi có một bên mất tích theo các bước sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Để được Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, người yêu cầu phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:

    • Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu số 23 Nghị quyết 01/2017/NQ-CP;
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
    • CMND/CCCD của người khởi kiện (bản sao có chứng thực);
    • Giấy khai sinh của các con nếu có con chung (bản sao có chứng thực);
    • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
    • Các tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng như bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, sổ tiết kiệm…;
    • Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
    • Giấy tờ khác tùy vào từng trường hợp.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Cũng như các trường hợp ly hôn đơn phương thông thường, khi ly hôn với người đang mất tích, cần nộp hồ sơ tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.

    Bước 3: Toà án giải quyết

    • Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn với người mất tích. Nếu hồ sơ hợp lệ, tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
    • Ly hôn với người mất tích thuộc trường hợp tòa án không tiến hành hòa giải được, tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Bởi khi một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích tức là không thể liên hệ được với người đó và họ cũng không thể tham gia hòa giải. Do đó có thể áp dụng quy định tại khoản 2 điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 với lý do đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
    • Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương với người mất tích thông thường kéo dài từ 4-6 tháng.

    Như vậy, để ly hôn với người bỏ nhà đi biệt tích, trước tiên cần phải làm thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới tiến hành thủ tục ly hôn với người mất tích.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898 

    Website: luatsugioisaigon.vn

    Email: luatsucncvietnam@gmail.com

     

     

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới